Tìm hiểu các thuật ngữ trong phỏm

Bạn biết gì về phỏm ?

Phỏm sử dụng bộ bài gồm 52 quân chia thành 2 phần đó là phần số và phần chất . Phần số có 13 số A, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, J, Q, K kết hợp với 4 chất: Cơ, Rô, Bích, Tép.

1. Vòng Hạ
Vòng hạ bắt đầu hướng dẫn chơi poker khi đến lượt 1 người mà sau khi bốc số cây trong nọc=N-1 (N là số người trong bàn chơi), người này và các người vòng sau đó phải hạ bài.

2. Cháy (Móm)
Bài bị móm là bài sau khi hạ xong không có phỏm nào. Trong Phỏm Pro: Bị cháy vẫn phải Đánh.

bettor

Nguồn: http://nhacai.net/nha-cai-uy-tin/

3. Phỏm
Có 2 loại: Phỏm ngang , phỏm dọc. Phỏm cũng chia thành phỏm ăn, phỏm tươi, phỏm bốc. Phỏm tươi và phỏm bốc gọi chung là phỏm tự nhiên.

4. Cạ
Là bộ đúng 2 quân bài có thể ghép với 1 quân nữa để thành phỏm, bao gồm:
● Cùng số
● Cùng chất và số liên tiếp hoặc lọt khe.

5. Ăn
Điều kiện để ăn được 1 quân (do cửa trên đánh ra) là trên tay có ít nhất 1 cạ có thể ghép với quân ăn để thành phỏm và trong cạ này không có quân bị trói ( thuật ngữ 6).

6. Tái
Một người sau khi hạ bài xong vẫn có thể được Ăn/Bốc, Đánh tiếp nếu chơi tái gửi và Nọc chưa hết. Chủ bàn có thể cài đặt bàn là có hay không chơi Tái Gửi.

7. Cây Rác
Là những lá bài riêng lẻ không thể kết hợp với lá bài khác tạo thành một phỏm.

8. Ù
Là hành động kết thúc ván chơi khi người chơi không còn quân bài rác nào trên tay. ( Trừ trường hợp ù khan).

9. Móm
Là hành động kết thúc ván chơi khi người chơi không có phỏm nào.

10. Xoay phỏm
Nếu có thể dùng 2 cạ để ăn 1 quân thì ta nói có thể xoay phỏm khi ăn quân đó.

11. Quân bị trói, cạ tự do
Quân bài X trên tay gọi là bị trói bới quân ăn Y nếu bỏ X đi thì không Ăn được Y. Nghĩa là, X nằm trong tất cả các cạ tự do có thể dùng để ăn Y. Cạ tự do là cạ không chứa quân bị trói nào.

12. Báo

Người chơi gọi là bị Báo nếu người này không có khả năng hạ phỏm đã ăn.

13. Người chơi
Có thể có N = 2,3, hoặc 4 người tham gia ván chơi. Những người khác trong bàn gọi là chầu rìa.

14. Nọc
Nọc là phần bài úp giữa bàn để bốc
Sau khi chia bài, nọc có 4 * N – 1 quân (chứ không phải toàn bộ bộ bài còn lại, N là số người trong bàn chơi).

15. Bài trên tay
Là các quân bài của người chơi trừ các quân ăn được, quân đã Hạ, Gửi.

16. Điểm
Là tổng điểm của bài trên tay sau khi hạ trong đó J, Q, K được tính lần lượt là 11, 12, 13 điểm.

17. Ăn láo
Có 2 mức ăn láo:
● Có cạ để ăn nhưng các cạ đấy đều có quân bị trói.
● Không có cạ liên quan cũng cứ ăn. Chỉ khu Giám Đốc, Đại Gia mới được ăn láo mức 2.

18. Đánh láo
Đánh láo là đánh quân bị trói đi
Chú ý về ăn láo, đánh láo:Hành động ăn, đánh là láo hay không còn phụ thuộc vào thời điểm xét bài. Có thể hiện tại là láo nhưng sau khi bốc thêm quân thì không còn là láo nữa

19. Xếp hạng
Người chơi nào có điểm thấp hơn thì thứ hạng cao hơn. Nếu điểm bằng nhau thì ưu tiên người hạ trước. Nếu có chơi Tái Gửi thì người được không Tái lại ưu tiên hơn người được Tái.

20. Thời gian
Mỗi bàn chơi có 1 tham số thời gian có thể cài đặt bởi chủ bàn.
Đây là khoảng thời gian tính từ lúc nhà cửa trên vừa đánh đến lúc buộc phải Ăn hoặc Bốc.

21. Vòng Chốt
Vòng chốt bắt đầu từ người khi đến lượt chơi sau khi bốc nọc còn đúng N cây. Từ lúc này tất cả các cây đánh đi của người này và cây đánh đi của người sau đó được tính là câychốt hạ.

Nguồn: http://nhacai.net/5-kinh-nghiem-choi-ca-do-bong-da-ban-can-biet/

COMMENTS

Leave a Comment